Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Năm 2020 - Bộ Giáo Dục - Lần 1
40 Câu Hỏi
50 Phút
Điểm Cao: 9.50
Trung Bình: 6.99

Câu số 31:  

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số 5 $Hz$ với các biên độ 6 $cm$ và 8 $cm$. Biết hai dao động ngược pha nhau. Tốc độ của vật có giá trị cực đại là

Câu số 32:  

Một con lắc lò xo được treo vào một điểm M cố định, đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi $F_{dh}$ mà lò xo tác dụng vào $M$ theo thời gian $t$. Lấy $g=\pi^{2} \mathrm{m} / \mathrm{s}^{2}$. Độ dãn của lò xo khi con lắc ở vị trí cân bằng là

Câu số 33:  

Trong thí nghiệm về giao thoa sóng ở mặt chất lỏng, tại hai điểm $S_{1}$ và $S_{2}$ có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp với tần số $20 Hz$. Ở mặt chất lỏng, tại điềm M cách $S_{1}$ và $S_{2}$ lần luọt là $8 \mathrm{cm}$ và $15 \mathrm{cm}$ có cực tiểu giao thoa. Biết số cực đại giao thoa trên các đoạn thẳng $M S_{1}$ và $M S_{2}$ lần lượt là $m$ và $m+7 .$ Tốc độ truyền sóng ở mặt chất lỏng là

Câu số 34:  

Một sóng cơ hình sin truyền trên một sợi dây đàn hồi dọc theo trục $O x .$ Hình bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm. Biên độ của sóng có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu số 35:  

Trong giờ thực hành, để đo điện dung $C$ của một tụ điện, một học sinh mắc mạch điện theo sơ đồ như hình bên. Đặt vào hai đầu $M, N$ một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số $50 Hz$. Khi đóng khóa số chỉ của ampe kế $A$ là $I$. Chuyển khóa $K$ sang chốt 2 thì số chỉ của ampe kes $A$ là $2I$. Biết $R=680 \Omega$. Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. Giá trị của $C$ là

Câu số 36:  

Đặt điện áp xoay chiều $u=60 \sqrt{2} \cos 100 \pi t(\mathrm{V})(t$ tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở $30 \Omega$, tụ điện có điện dung $\frac{10^{-3} }{4 \pi}$ F và cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L$ thay đổi được. Điều chỉnh $L$ đề cương độ hiệu dụng của dòng điện trong đoạn mạch đạt cực đại. Khi đó, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là

Câu số 37:  

Một con lắc đơn có vật nhỏ mang điện tích dương được treo ở một nơi trên mặt đất trong điện trường đều có cường độ điện trường $\vec{E} .$ Khi $\vec{E}$ hướng thẳng đứng xuống dưới thì con lắc dao động điều hòa với chu kì $T_{1} .$ Khi $\vec{E}$ có phương nằm ngang thì con lắc dao động điều hòa với chu kì $T_{2} .$ Biết trong hai trường hợp, độ lớn cường độ điện trường bằng nhau. Tỉ số $\frac{T_{2} }{T_{1} }$ có thể nhận giá trị nào sau đây?

Câu số 38:  

Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm A và B có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng $\lambda$. Gọi $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $A B .$ Ở mặt chất lỏng, gọi $(C)$ là hình tròn nhận $A B$ là đường kính, $M$ là một điểm ở ngoài (C) gần I nhất mà phần tử chất lỏng ờ đó dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn. Biết $A B=6,60 \lambda$. Độ dài đoạn thẳng MI có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?   

Câu số 39:  

Cho đoạn mạch $AB$ gồm cuộn cảm thuần $L$, điện trở $R=50 \Omega$ và tụ điện mắc nối tiếp theo thứ tự đó. Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch $AB$ điện áp $u = 100 \sqrt{2 } \cos (100 \pi t)$ đầu đoạn mạch chứa $L$ và $R$ có biểu thức $u_{L R}=200 \sqrt{2} \cos \left(100 \pi t+\frac{\pi}{3}\right)$ (V). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch $A B$ bằng

Câu số 40:  

Đặt điện áp xoay chiều $u=U_{0} \cos \omega t$ ( $\omega$ thay đổi được ) vào hai đầu đoạn mạch $A B$ như hình $H_{1}$, trong đó $R$ là biến trở, tụ điện có điện dung $C=125 \mu \mathrm{F}$, cuộn dây có điện trở $r$ và độ tụ cảm $L=0,14$ H. Ứng với mỗi giá trị của $R,$ điều chỉnh $\omega=\omega_{R}$ sao cho điện áp giữa hai đầu đoạn mạch $A N$ và điện áp giũa hai đầu đoạn mạch $M B$ vuông pha với nhau. Hình $H_{2}$ biểu diễn sự phụ thuộc của $\frac{1}{\omega_{R}^{2} }$ theo $R .$ Giá trị của $r$ là


Chưa có bình luận nào
Cần phải nhập lời bình!