Đề thi thử môn Vật Lý 2020, chuyên KHTN - Hà Nội - Lần 1
40 Câu Hỏi
50 Phút
Điểm Cao: 9.00
Trung Bình: 6.09

Câu số 31:  

Trong một thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là $0,5 mm$, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là $2 m$. Nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ $380 nm$ đến $760 nm$. M là một điểm trên màn, cách vân trung tâm $2 cm$. Trong các bức xạ cho vân sáng tại M, tổng giữa bức xạ có bước sóng dài nhất và bức xạ có bước sóng ngắn nhất là

Câu số 32:  

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi U = 220 (V), tần số f thay đổi. Khi thay đổi tần số của mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp, người ta vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tổng trở của toàn mạch vào tần số như hình bên. Tính công suất của mạch khi xảy ra cộng hưởng

Câu số 33:  

${ }^{210}_{84} \mathrm{Po}$ là chất phóng xạ ${ }^{4}_{2} \mathrm{He}$, có chu kì bán rã là 138 (ngày đêm). Ban đầu nhân được $\mathrm{m}_{0}$ (g) ${ }_{84}^{210} \mathrm{Po}$. Sau X ngày đêm kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng hạt ${ }^{4} _{2}\mathrm{He}$ tạo thành là $\mathrm{m}_{1},$. khối lượng hạt ${ }_{84}^{210} \mathrm{Po}$ còn lại là $m_{2}$ , biết $\frac {m_{1} }{m_{2} }=\frac {4}{5}$. Giá trị của X gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Câu số 34:  

Để đo tốc độ âm trong gang, nhà vật lí Pháp Bi–ô đã dùng một ống gang dài 951,25 m. Một người đập một nhát búa vào một đầu ống gang, một người ở đầu kia nghe thấy hai tiếng gõ, một tiếng truyền qua gang và một truyền qua không khí trong ống gang, hai tiếng ấy cách nhau 2,5 s. Biết tốc độ âm trong không khí là 340 m/s. Tốc độ âm trong gang là bao nhiêu

Câu số 35:  

Trên hình vẽ, bộ pin có suất điện động $9V$, điện trở trong $1 \Omega$; $A$ là ampe kế hoặc miliampe kế có điện trở rất nhỏ; $R$ là quang điện trở (khi chưa chiếu sáng giá trị là $R_{1}$ và khi chiếu sáng giá trị là $R_{2}$ ) và $L$ là chùm sáng chiếu vào quang điện trở. Khi không chiếu sáng vào quang điện trở thì số chỉ của miliampe kế là $6 \mu A$ và khi chiếu sáng thì số chỉ của ampe kế là $0,6 A$. Chọn kết luận đúng

Câu số 36:  

Mạch điện xoay chiều AB gồm AM và MB ghép nối tiếp, AM có điện trở $R$, MB là cuộn dây có điện trở trong r và có độ tự cảm $L$ thay đổi được. Mạch được mắc vào nguồn điện có điện áp hiệu dụng không đổi $200 V$ và tần số $50 Hz$. Khảo sát độ lệch pha $\varphi$ giữa $u_{MB}$ và $u_{AB}$ thì thu được đồ thị như hình. Công suất tiêu thụ của cuộn dây khi $L=\frac{1}{\pi} H$ gần đáp án nào nhất sau đây

Câu số 37:  

Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa khe Yâng. Học sinh đó đo được khoảng cách hai khe $a=1,20 \pm 0,03(\mathrm{mm})$, khoảng cách từ hai khe đến màn $D=1,60 \pm 0,05(m)$ và độ rộng của 10 khoảng vân $L=8,00 \pm 0,18(m m)$. Sai số tương đối của phép đo là

Câu số 38:  

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp $O_{1}$và $O_{2}$, cách nhau $8 cm$ dao động cùng pha, cùng biên độ. Chọn hệ trục tọa độ vuông góc $xOy$ thuộc mặt nước với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn $O_{1}$ còn nguồn $O_{2}$ nằm trên trục $Oy$. Hai điểm $P$ và $Q$ nằm trên $Ox $có $OP =3,9 \mathrm{cm}$ và $O Q=\frac{55}{6} \mathrm{cm} .$ Biết phần tử nước tại $P$ và $Q$ dao động với biên độ cực đại. Giữa $P$ và $Q$ có 2 cực tiểu. Trên đoạn $OP$, điểm gần $P$ nhất mà các phần tử nước dao động với biên độ cực tiểu cách P một đoạn gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu số 39:  

Tiến hành thí nghiệm với hai con lắc lò xo $A$ và $B$ có quả nặng và chiều dài tự nhiên giống nhau nhưng độ cứng lần lượt là $k$ và $2k$. Hai con lắc được treo thẳng đứng vào cùng giá đỡ, kéo hai quả nặng đến cùng một vị trí ngang nhau rồi thả nhẹ cùng lúc. Khi đó năng lượng dao động của con lắc $B$ gấp $8$ lần năng lượng dao động của con lắc $A$. Gọi $t_{A}$ và $t_{B}$ là khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc bắt đầu thả hai vật đến khi lực đàn hồi của hai con lắc có độ lớn nhỏ nhất. Tỉ số $\frac{t_{B} }{t_{A} }$ bằng

Câu số 40:  

Trong giờ thực hành, học sinh muốn tạo một máy biến thế với số vòng dây ở cuộn sơ cấp gấp $4$ lần cuộn thứ cấp. Do xảy ra sự cố nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Để xác định số dây bị thiếu, học sinh này dùng vôn kế lí tưởng đề do được tỉ số điện áp hiệu dụng ở cuộn thúr cấp và cuộn sơ cấp là $\frac{43}{200}$. Sau đó học sinh quân thêm vào cuộn thứ cấp $48$ vòng nữa thì tỉ số điện áp hiệu dụng nói trên là $\frac{9}{40} .$ Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Để được máy biến áp có số vòng dây đúng như dự định thì học sinh đó phải cuốn tiếp bao nhiêu vòng


Chưa có bình luận nào
Cần phải nhập lời bình!