Đề thi thử môn Hóa Học 2020, THPT Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Phúc lần 1
40 Câu Hỏi
50 Phút
Điểm Cao: 8.00
Trung Bình: 4.90

Câu số 31:  

Thủy phân m gam xenlulozơ trong môi trường axit, trung hòa lượng axit dư sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam Ag kết tủa . Hiệu suất của phản ứng thủy phân xenlulozơ là?

Câu số 32:  

Hỗn hợp bột X gồm BaCO3,Fe(OH)2, Al(OH)3,CuO, MgCO3. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp rắn X1. Cho X1 vào nước khấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa 2 chất tan và phần không tan Z. Cho khí CO dư qua bình chứa Z nung nóng được hỗn hợp rắn T, T chứa tối đa:

Câu số 33:  

Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (đkc). Giá trị của V là

Câu số 34:  

Đun một lượng dư axit axetic với 13,8 gam ancol etylic( có axit H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng dừng lại thu được 11,0 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là

Câu số 35:  

Đốt cháy hoàn toàn 18,26 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức cần 1,215 mol O2 thu được CO2 và 9,18 gam H2O. Mặt khác đem đun 18,26 gam hỗn hợp X với lượng dư NaOH thu được 1 ancol Y duy nhất và 18,52 gam hỗn hợp muối Z. Dẫn ancol Y qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 6,42 gam. Thành phần % theo khối lượng muối của axit cacboxylic có khối lượng phân tử nhỏ hơn có giá trị là?

Câu số 36:  

Nhỏ từ từ dung dịch đến dư Ba(OH)2 0,2M vào 100 ml dung dịch A chứa Al2(SO4)3 xM. Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa và số mol OH được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Nếu cho 100ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,3M vào 100ml dung dịch A thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

Câu số 37:  

Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06 mol NO và 0,13 mol H2 , đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa . Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Thành phần phần trăm của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất là:

Câu số 38:  

Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau. Cho các phát biểu sau:

(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

(b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước .

(c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.

(d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat.

(e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ.

Số phát biểu đúng là

Câu số 39:  

Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp E chứa 2 este đều no, mạch hở ,không mạch nhánh thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 26,56 gam. Mặt khác cho 0,16 mol hỗn hợp E tác dụng với 450 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol kế tiếp và phần rắn có khối lượng m gam. Dẫn F vào bình chứa Na dư thấy thoát ra 0,1 mol khí H2. Giá trị gần nhất của m là?

Câu số 40:  

Hỗn hợp E gồm este X no, đơn chức và este Y no hai chức( đều mạch hở). Hóa hơi hoàn toàn 26,84 gam hỗn hợp E thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 5,6 gam N2 trong cùng điều kiện. Mặt khác đun 26,84 gam hỗn hợp E với lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon và hỗn T gồm hai muối của axit cacboxylic đơn chức , trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA<MB). Đốt cháy hoàn toàn Z thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 24,68 gam. Tỉ lệ a:b gần với giá trị nào sau đây?


Chưa có bình luận nào
Cần phải nhập lời bình!