Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2025 - Môn Sinh Học - Đề Số 2
Tài liệu ôn tập cho đề thi này:
Câu 21
Dựa trên bảng số liệu về các chỉ số sinh lý của hệ tuần hoàn (nhịp tim, huyết áp, vận tốc máu, tiết diện mạch máu) ở động mạch, mao mạch và tĩnh mạch, hãy cho biết nhận định sau đây là Đúng hay Sai: Huyết áp trong mao mạch thấp hơn trong tĩnh mạch vì tiết diện mạch máu lớn hơn.
Câu 22
Dựa trên bảng số liệu về các chỉ số sinh lý của hệ tuần hoàn (nhịp tim, huyết áp, vận tốc máu, tiết diện mạch máu) ở động mạch, mao mạch và tĩnh mạch, hãy cho biết nhận định sau đây là Đúng hay Sai: Vận tốc máu trong mao mạch rất chậm, giúp tối ưu hóa quá trình trao đổi chất với mô.
Câu 23
Hình sau mô tả các NST bị một số đột biến theo các cơ chế khác nhau dẫn đến cấu trúc bị thay đổi. Các chữ cái biểu diễn trình tự các đoạn trên NST. Các chữ số 1,2,3 đánh dấu cho các NST bị đột biến. Phân tích hình và xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: NST số (1) xảy ra đột biến lặp đoạn GH.
Câu 24
Hình sau mô tả các NST bị một số đột biến theo các cơ chế khác nhau dẫn đến cấu trúc bị thay đổi. Các chữ cái biểu diễn trình tự các đoạn trên NST. Các chữ số 1,2,3 đánh dấu cho các NST bị đột biến. Phân tích hình và xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Dạng đột biến số (3) xảy ra ở đoạn NST số 23 ở người có thể gây bệnh ung thư máu.
Câu 25
Hình sau mô tả các NST bị một số đột biến theo các cơ chế khác nhau dẫn đến cấu trúc bị thay đổi. Các chữ cái biểu diễn trình tự các đoạn trên NST. Các chữ số 1,2,3 đánh dấu cho các NST bị đột biến. Phân tích hình và xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Dạng đột biến trên NST số (2) gây hậu quả nặng nề nhất đối với thể đột biến.
Câu 26
Hình sau mô tả các NST bị một số đột biến theo các cơ chế khác nhau dẫn đến cấu trúc bị thay đổi. Các chữ cái biểu diễn trình tự các đoạn trên NST. Các chữ số 1,2,3 đánh dấu cho các NST bị đột biến. Phân tích hình và xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Đối với giống lúa đại mạch nên gây đột biến dạng (1) để có thể tăng năng suất trong sản xuất bia.
Câu 27
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai (P) ♀$\frac{AB}{ab}X^DX^d \times \frac{AB}{ab}X^DY$♂ thu được F1 có ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 10,25%. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây đúng hay sai? Kết quả thu được ở F1 là do hoán vị gen xảy ra ở cơ thể ruồi cái.
Câu 28
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai (P) ♀$\frac{AB}{ab}X^DX^d \times \frac{AB}{ab}X^DY$♂ thu được F1 có ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 10,25%. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây đúng hay sai? Tần số hoán vị gene là 20%.
Câu 29
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai (P) ♀$\frac{AB}{ab}X^DX^d \times \frac{AB}{ab}X^DY$♂ thu được F1 có ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 10,25%. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây đúng hay sai? Ruồi giấm đực mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 27,25%.
Câu 30
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai (P) ♀$\frac{AB}{ab}X^DX^d \times \frac{AB}{ab}X^DY$♂ thu được F1 có ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 10,25%. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây đúng hay sai? Số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 22,75%.