Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2025 - Môn Sinh Học - Đề Số 4

39 Câu 50 Phút Điểm cao: 0.00 TB: 0.00

Câu 11

Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo mỏ) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:
\begin{tabular}{|l|l|l|} \hline & Diện tích (m$^2$) & Số lượng cá thể \\ \hline Quần thể I & 200 & 400 \\ Quần thể II & 300 & 900 \\ Quần thể III & 100 & 300 \\ Quần thể IV & 400 & 1200 \\ \hline \end{tabular}
Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là thấp nhất?

Câu 12

Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ sinh thái giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là

Câu 13

Giả sử đồ thị sau mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể trùng đế giày được nuôi trong phòng thí nghiệm. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thí nghiệm này?
I. Đồ thị này mô tả sự tăng trưởng của quần thể trùng đế giày theo tiềm năng sinh học.
II. Vào ngày thứ 5 - 6 quần thể có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
III. Từ ngày thứ 7 trở đi mức cạnh tranh gay gắt, tốc độ sinh sản giảm, môi trường nuôi cấy có sự biến đổi theo chiều hướng ô nhiễm hơn, lượng chất dinh dưỡng giảm dần.
IV. Để quan sát tốc độ tăng trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học, cần đưa thêm vào quần thể nuôi cấy 1 số loài khác.
Đồ thị mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể trùng đế giày được nuôi trong phòng thí nghiệm.
Đồ thị mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể trùng đế giày được nuôi trong phòng thí nghiệm.

Câu 14

Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:
\begin{tabular}{|l|l|} \hline Thể đột biến & Số lượng NST \\ \hline 1 & Aaa, Bb, Dd, Ee \\ 2 & A, Bb, Dd, Ee \\ 3 & Aa, Bb, Dd, EEe \\ 4 & Aa, Bb, DDd, Ee \\ \hline \end{tabular}
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 15

Ở gà, protein globin được tổng hợp ở phôi giai đoạn 14 ngày nhưng không được tổng hợp ở tế bào bạch cầu. Người ta tiến hành các thí nghiệm (TN1, TN2, TN3, TN4) theo 4 bước như ở bảng 12.
Kết quả cho thấy, TN1 không có các đoạn DNA có kích thước 4,6 kb (1kb = 1000 cặp nucleotide), còn các thí nghiệm TN2, TN3, TN4 đều có đoạn DNA có kích thước 4,6 kb. Biết rằng đoạn DNA chứa gene mã hóa globin được cắt bằng enzyme giới hạn BamHI có kích thước 4,6 kb, enzyme DNAase chỉ phân hủy được DNA tại vị trí không liên kết với protein.Nguòn: https://dsti.vista.gov.vn/projects/udnv/xac-dinh-va-mo-ta-chuc-nang-dac-trung-cua-mot-so-gene-mien-dich-tren-ga-4031.html
Giải thích nào sau đây là đúng cho kết quả thí nghiệm trên?
Bảng 12: Các bước thí nghiệm về tổng hợp protein globin ở gà.
Bảng 12: Các bước thí nghiệm về tổng hợp protein globin ở gà.

Câu 16

Dạng đột biến cấu trúc NST có thể dẫn đến một số gene của nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác là

Câu 17

Cho đồ thị mức độ sống sót của sinh vật như hình, trong đó I, II, III là ba quần thể sinh vật.
Trong số các nhận xét dưới đây, nhận xét chính xác liên quan đến các đường cong sống sót này là:
Đồ thị mức độ sống sót của ba quần thể sinh vật (I, II, III).
Đồ thị mức độ sống sót của ba quần thể sinh vật (I, II, III).

Câu 18

Một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là

Câu 19

Hình 7 mô tả các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người. Quan sát hình và cho biết, mỗi phát biểu dưới đây khi nói về tuần hoàn máu là Đúng hay Sai?
a) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Hình 7: Các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người.
Hình 7: Các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người.

Câu 20

Hình 7 mô tả các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người. Quan sát hình và cho biết, mỗi phát biểu dưới đây khi nói về tuần hoàn máu là Đúng hay Sai?
b) Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.
Hình 7: Các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người.
Hình 7: Các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người.

Bình Luận

  • Copyright © 2026 Thi Thử Online. Version 2.7.2