Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2025 - Môn Sinh Học - Đề Số 7

40 Câu 50 Phút Điểm cao: 6.25 TB: 5.75

Câu 31

Hai loài động vật không xương sống A và B cùng sinh sống ở vực nước biển ôn đới, chúng có giai đoạn trưởng thành sống cố định, ăn các mảnh vụn hữu cơ. Hằng năm, chúng bắt đầu sinh trưởng từ cuối tháng 3 khi nhiệt độ nước tăng lên và chết từ cuối tháng 9 khi nhiệt độ nước giảm xuống. Cá săn mồi xuất hiện ở một vài nơi trong khu vực này và ăn động vật không xương sống trong đó có 2 loài A và B. Độ che phủ của 2 loài A và B được nghiên cứu ở một số địa điểm khi các loài động vật không xương sống được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị 1) và không được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị 2). a) Mối quan hệ giữa cá săn môi và loài A là cạnh tranh
Hai đồ thị cột (Đồ thị 1 và Đồ thị 2) so sánh độ che phủ tương đối của hai loài động vật không xương sống A và B trong hai điều kiện: được bảo vệ khỏi cá săn mồi và không được bảo vệ.
Hai đồ thị cột (Đồ thị 1 và Đồ thị 2) so sánh độ che phủ tương đối của hai loài động vật không xương sống A và B trong hai điều kiện: được bảo vệ khỏi cá săn mồi và không được bảo vệ.

Câu 32

Hai loài động vật không xương sống A và B cùng sinh sống ở vực nước biển ôn đới, chúng có giai đoạn trưởng thành sống cố định, ăn các mảnh vụn hữu cơ. Hằng năm, chúng bắt đầu sinh trưởng từ cuối tháng 3 khi nhiệt độ nước tăng lên và chết từ cuối tháng 9 khi nhiệt độ nước giảm xuống. Cá săn mồi xuất hiện ở một vài nơi trong khu vực này và ăn động vật không xương sống trong đó có 2 loài A và B. Độ che phủ của 2 loài A và B được nghiên cứu ở một số địa điểm khi các loài động vật không xương sống được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị 1) và không được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị 2). b) Loài B có khả năng thích nghi ở nhiệt độ thấp tốt hơn loài A
Hai đồ thị cột (Đồ thị 1 và Đồ thị 2) so sánh độ che phủ tương đối của hai loài động vật không xương sống A và B trong hai điều kiện: được bảo vệ khỏi cá săn mồi và không được bảo vệ.
Hai đồ thị cột (Đồ thị 1 và Đồ thị 2) so sánh độ che phủ tương đối của hai loài động vật không xương sống A và B trong hai điều kiện: được bảo vệ khỏi cá săn mồi và không được bảo vệ.

Câu 33

Hai loài động vật không xương sống A và B cùng sinh sống ở vực nước biển ôn đới, chúng có giai đoạn trưởng thành sống cố định, ăn các mảnh vụn hữu cơ. Hằng năm, chúng bắt đầu sinh trưởng từ cuối tháng 3 khi nhiệt độ nước tăng lên và chết từ cuối tháng 9 khi nhiệt độ nước giảm xuống. Cá săn mồi xuất hiện ở một vài nơi trong khu vực này và ăn động vật không xương sống trong đó có 2 loài A và B. Độ che phủ của 2 loài A và B được nghiên cứu ở một số địa điểm khi các loài động vật không xương sống được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị 1) và không được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị 2). c) Cá săn mồi không tác động đến loài B do vị trí sinh sống của loài B khiến nó ít bị săn mồi hơn.
Hai đồ thị cột (Đồ thị 1 và Đồ thị 2) so sánh độ che phủ tương đối của hai loài động vật không xương sống A và B trong hai điều kiện: được bảo vệ khỏi cá săn mồi và không được bảo vệ.
Hai đồ thị cột (Đồ thị 1 và Đồ thị 2) so sánh độ che phủ tương đối của hai loài động vật không xương sống A và B trong hai điều kiện: được bảo vệ khỏi cá săn mồi và không được bảo vệ.

Câu 34

Hai loài động vật không xương sống A và B cùng sinh sống ở vực nước biển ôn đới, chúng có giai đoạn trưởng thành sống cố định, ăn các mảnh vụn hữu cơ. Hằng năm, chúng bắt đầu sinh trưởng từ cuối tháng 3 khi nhiệt độ nước tăng lên và chết từ cuối tháng 9 khi nhiệt độ nước giảm xuống. Cá săn mồi xuất hiện ở một vài nơi trong khu vực này và ăn động vật không xương sống trong đó có 2 loài A và B. Độ che phủ của 2 loài A và B được nghiên cứu ở một số địa điểm khi các loài động vật không xương sống được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị 1) và không được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị 2). d) Sự bảo vệ các loài động vật không xương sống khỏi săn mồi có thể làm cho môi trường giảm đa dạng sinh học.
Hai đồ thị cột (Đồ thị 1 và Đồ thị 2) so sánh độ che phủ tương đối của hai loài động vật không xương sống A và B trong hai điều kiện: được bảo vệ khỏi cá săn mồi và không được bảo vệ.
Hai đồ thị cột (Đồ thị 1 và Đồ thị 2) so sánh độ che phủ tương đối của hai loài động vật không xương sống A và B trong hai điều kiện: được bảo vệ khỏi cá săn mồi và không được bảo vệ.

Câu 35

Gene SRY, vùng xác định giới tính của nhiễm sắc thể Y, là yếu tố quyết định giới tính ở người và định vị ở vùng đầu mút trên cánh tay ngắn của nhiễm sắc thể Y. Các cá thể có SRY phát triển thành nam, trong khi những người không có gene này phát triển thành nữ. Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường (số 1) và hai người bị đột biến (số 2 và số 3). Người số bao nhiêu có giới tính là nữ?
Ba sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính (X, Y) ở người, bao gồm trạng thái bình thường (1) và hai dạng đột biến (2 và 3) liên quan đến sự hiện diện của gen SRY.
Ba sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính (X, Y) ở người, bao gồm trạng thái bình thường (1) và hai dạng đột biến (2 và 3) liên quan đến sự hiện diện của gen SRY.

Câu 36

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gene quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gene khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 kiểu hình, trong đó có 16% số cây hoa đỏ, quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết F2 có số cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (số thập phân tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Câu 37

Ở người, tính trạng nhóm máu do 1 gene có 3 allele quy định. Trong đó, kiểu gene IAIA hoặc IAIO quy định máu A; kiểu gene IBIB hoặc IBIO quy định máu B; kiểu gene IAIB quy định máu AB; kiểu gene IOIO quy định máu O. Xét một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 21% số người nhóm máu A; 42% số người nhóm máu O. Tính tỉ lệ người có nhóm máu AB trong quần thể trên. (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Câu 38

Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Trung Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn ăn các hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây có hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Trong thời gian đó, khoảng 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim sẻ có mỏ nhỏ ăn hạt nhỏ, mềm. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước mỏ trung bình là 10,2 mm. Cho các sự kiện sau đây: 1. Hình thành quần thể chim sẻ có thích thước mỏ lớn hơn (trung bình 10.2 mm). 2. Từ năm 1977, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể có đặc điểm kích thước mỏ nhỏ sống sót ít, sinh sản tạo con cháu ít; các cá thể có kích thước mỏ lớn sống sót nhiều sinh sản nhiều con cháu đông. 3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được phát tán trong quần thể, nhân lên và biểu hiện thành kiểu hình biến dị trong quần thể. 4. Trong quần thể ban đầu phát sinh các đột allele biến quy định kích thước mỏ khác nhau. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi về kích thước mỏ của chim.

Câu 39

Thứ tự các sinh vật sau mô tả một chuỗi thức ăn trong một đồng ruộng bỏ hoang. Cỏ dại -> Châu chấu -> Ếch -> Rắn. Biết Cỏ dại tích lũy trung bình 6000 kcal/năm/1000m2. Châu chấu đã sử dụng năng lượng của cỏ trên với hiệu suất 5%. Ếch lấy Châu chấu làm thức ăn và tích lũy được 21 kcal. Xác định hiệu suất giữa Ếch và châu chấu ? (Viết kết quả bằng số thập phân)

Câu 40

Trong 1 khu vườn, người ta trồng xen canh các loài cây ưa sáng và cây ưa bóng với nhau. Kĩ thuật trồng xen canh này đem lại lợi ích cho con người. Hãy viết liền các số tương ứng từ thấp đến cao của các nhận định đúng khi nói về lợi ích của kĩ thuật trồng xen canh? (1). Tận dụng diện tích gieo trồng. (2). Tận dụng nguồn sống của môi trường. (3). Thu được nhiều loại nông phẩm trong 1 khu vườn. (4). Rút ngắn thời gian sinh trưởng của tất cả các loài cây.

Bình Luận

  • Copyright © 2026 Thi Thử Online. Version 2.7.2