Tài Liệu Ôn Tập
Điện Trường
Khái Niệm
Điện trường là môi trường (trường) tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Định Nghĩa Cường Độ Điện Trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó. Nó được định nghĩa bằng thương số giữa lực điện tác dụng lên một điện tích thử dương đặt tại điểm đó và độ lớn của điện tích thử đó:
-
- : Cường độ điện trường (V/m hoặc N/C)
- : Lực điện (N)
- : Điện tích thử (C)
Điện Trường của Điện Tích Điểm
Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra tại một điểm cách nó một khoảng trong chân không là:
-
- : Hằng số Coulomb
- : Điện tích gây ra điện trường (C)
- : Khoảng cách từ điện tích đến điểm đang xét (m)
Đường Sức Điện
Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó trùng với phương của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Tính chất của đường sức điện:
- Đường sức điện là những đường cong không kín.
- Đường sức điện xuất phát từ điện tích dương (hoặc từ vô cực) và kết thúc ở điện tích âm (hoặc ở vô cực).
- Tại một điểm trong điện trường, chỉ có một đường sức điện đi qua.
- Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức điện dày hơn.
Ví dụ 1
Đề bài: Một điện tích điểm đặt trong chân không. Tính cường độ điện trường tại điểm M cách điện tích một khoảng 0.1 m.
Lời giải:
- Áp dụng công thức:
- Thay số:
- Kết luận: Cường độ điện trường tại M là 18000 V/m.
Ví dụ 2
Đề bài: Một điện tích chịu tác dụng của lực điện . Tính cường độ điện trường tại vị trí đặt điện tích.
Lời giải:
- Áp dụng công thức: (Lưu ý lấy trị tuyệt đối của q vì E là độ lớn)
- Thay số:
- Kết luận: Cường độ điện trường là 5000 V/m.
Từ Trường
Khái Niệm
Từ trường là môi trường (trường) tồn tại xung quanh dòng điện, nam châm và các điện tích chuyển động, tác dụng lực từ lên các dòng điện, nam châm và điện tích chuyển động khác đặt trong nó.
Cảm Ứng Từ
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường tại một điểm. Kí hiệu là . Đơn vị là Tesla (T).
Lực Lorentz
Lực Lorentz là lực từ tác dụng lên một điện tích chuyển động trong từ trường:
- : Lực Lorentz (N)
- : Điện tích (C)
- : Vận tốc của điện tích (m/s)
- : Cảm ứng từ (T)
Độ lớn của lực Lorentz: , trong đó là góc giữa và .
Từ Trường của Dòng Điện Thẳng Dài
Cảm ứng từ tại một điểm cách dòng điện thẳng dài vô hạn một khoảng là:
- : Cường độ dòng điện (A)
- : Khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn (m)
Từ Trường của Dòng Điện Tròn
Cảm ứng từ tại tâm của một vòng dây tròn có bán kính mang dòng điện là:
Đường Sức Từ
Đường sức từ là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó trùng với phương của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó.
![]()
Tính chất của đường sức từ:
- Các đường sức từ là những đường cong khép kín (không có điểm đầu và điểm cuối).
- Bên ngoài nam châm, các đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam.
- Đường sức từ của từ trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Ví dụ 1
Đề bài: Một electron chuyển động với vận tốc vào một từ trường đều có cảm ứng từ . Vận tốc của electron vuông góc với từ trường. Tính lực Lorentz tác dụng lên electron. Biết .
Lời giải:
- Áp dụng công thức: . Vì vuông góc , nên .
- Thay số:
- Kết luận: Lực Lorentz tác dụng lên electron là .
Ví dụ 2
Đề bài: Một dòng điện thẳng dài có cường độ 5A đặt trong chân không. Tính cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn 10 cm.
Lời giải:
- Áp dụng công thức:
- Thay số:
- Kết luận: Cảm ứng từ tại điểm đó là .
Nguon Tham Khao
- Wikipedia — Điện trường https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng
- Wikipedia — Từ trường https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%AB_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng
- Wikimedia Commons - Đường sức điện https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c4/VFPt_lines_of_force.svg/600px-VFPt_lines_of_force.svg.png
- Wikimedia Commons - Đường sức từ https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/35/Magnetic_field_U-shaped_magnet.svg/600px-Magnetic_field_U-shaped_magnet.svg.png
Điện trường
1. Khái niệm điện trường
Điện trường là môi trường (trường) tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó. Nó là một trường vectơ, nghĩa là tại mỗi điểm trong không gian có một vectơ điện trường xác định.
2. Cường độ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó. Nó được định nghĩa bằng lực điện tác dụng lên một điện tích thử dương đặt tại điểm đó, chia cho độ lớn của điện tích thử:
-
- Đơn vị của cường độ điện trường là V/m (vôn trên mét) hoặc N/C (niutơn trên culông).
- Điện trường do một điện tích điểm q gây ra tại điểm cách nó một khoảng r có độ lớn: , với k là hằng số điện ().
- Nguyên lý chồng chất điện trường: Cường độ điện trường tổng hợp tại một điểm bằng tổng vectơ của cường độ điện trường do từng điện tích gây ra tại điểm đó:
3. Điện thế và hiệu điện thế
Điện thế V tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt một điện tích tại điểm đó. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là công mà lực điện thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q từ M đến N, chia cho độ lớn của điện tích đó:
- Đơn vị của điện thế và hiệu điện thế là V (vôn).
- Công của lực điện:
- Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế: (trong trường đều: , với d là khoảng cách giữa hai bản).
4. Điện dung và tụ điện
Điện dung C của một vật dẫn là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của vật đó khi đặt vào một hiệu điện thế U:
, với Q là điện tích của vật.
- Đơn vị của điện dung là F (fara).
- Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách bằng một lớp điện môi.
- Điện dung của tụ điện phẳng: , với là hằng số điện môi, S là diện tích bản tụ, d là khoảng cách giữa hai bản.
- Năng lượng của tụ điện:
Ví dụ 1
Đề bài: Ba điện tích điểm , và đặt lần lượt tại ba điểm A, B, C trong không khí, biết AB = 30 cm, BC = 20 cm. Tính lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích .
Lời giải:
- Tính lực do tác dụng lên : . Vì và trái dấu nên hướng từ B đến A.
- Tính lực do tác dụng lên : . Vì và trái dấu nên hướng từ B đến C.
- Vì A, B, C thẳng hàng nên cùng phương. Vì và ngược chiều nên .
- Vì nên cùng chiều với , tức là hướng từ B đến A.
Ví dụ 2
Đề bài: Một tụ điện phẳng có điện dung được tích điện đến hiệu điện thế . Tính năng lượng của tụ điện.
Lời giải:
- Sử dụng công thức tính năng lượng của tụ điện:
- Thay số:
Từ trường
1. Khái niệm từ trường
Từ trường là môi trường (trường) tồn tại xung quanh dòng điện và nam châm và tác dụng lực từ lên các dòng điện và nam châm khác đặt trong nó. Nó cũng là một trường vectơ.
2. Cảm ứng từ
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường tại một điểm. Nó được xác định bằng lực từ tác dụng lên một đoạn dòng điện đặt tại điểm đó:
hay , với là góc giữa và .
- Đơn vị của cảm ứng từ là T (tesla).
- Từ trường do dòng điện thẳng dài gây ra tại điểm cách dòng điện một khoảng r có độ lớn: .
- Từ trường trong lòng ống dây điện: , với n là số vòng dây trên một đơn vị dài.
3. Lực Lorentz
Lực Lorentz là lực từ tác dụng lên một điện tích chuyển động trong từ trường:
hay , với là góc giữa và .
- Lực Lorentz luôn vuông góc với vận tốc của điện tích, nên nó không thực hiện công.
- Nếu điện tích chuyển động trong cả điện trường và từ trường, nó sẽ chịu tác dụng của cả lực điện và lực Lorentz.
4. Hiện tượng cảm ứng điện từ
Hiện tượng cảm ứng điện từ là hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng trong một mạch kín khi từ thông qua mạch đó biến thiên.
- Suất điện động cảm ứng: , với là từ thông.
- Định luật Lenz: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường của nó chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch.
5. Ứng dụng của cảm ứng điện từ
- Máy phát điện: Biến đổi cơ năng thành điện năng.
- Máy biến áp: Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.
Ví dụ 3
Đề bài: Một đoạn dây dẫn dài 20 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Dòng điện chạy qua dây là I = 5 A. Tính lực từ tác dụng lên dây dẫn, biết dây dẫn vuông góc với các đường sức từ.
Lời giải:
- Sử dụng công thức tính lực từ:
- Vì dây dẫn vuông góc với các đường sức từ nên ,
- Thay số:
Ví dụ 4
Đề bài: Một electron chuyển động với vận tốc vào một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1 T. Vận tốc của electron vuông góc với các đường sức từ. Tính lực Lorentz tác dụng lên electron.
Lời giải:
- Sử dụng công thức tính lực Lorentz:
- Vì vận tốc của electron vuông góc với các đường sức từ nên ,
- Thay số (điện tích của electron ):
Ví dụ 5
Đề bài: Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a = 10 cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 T. Mặt phẳng khung dây hợp với các đường sức từ một góc . Tính từ thông qua khung dây.
Lời giải:
- Sử dụng công thức tính từ thông: , với là góc giữa vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây và vectơ cảm ứng từ.
- Trong bài này, góc giữa mặt phẳng khung dây và vectơ cảm ứng từ là , nên .
- Diện tích khung dây: .
- Thay số:
Mẹo giải nhanh và chính xác
- Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các đại lượng đã cho và đại lượng cần tìm.
- Vẽ hình: Giúp hình dung rõ hơn về bài toán, đặc biệt là các bài toán về lực điện, lực từ.
- Sử dụng công thức phù hợp: Chọn công thức phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
- Kiểm tra đơn vị: Đảm bảo các đại lượng có cùng đơn vị trước khi thực hiện tính toán.
- Tính toán cẩn thận: Tránh sai sót trong quá trình tính toán.
- Ôn tập thường xuyên: Giúp củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
Kết nối giữa các khái niệm:
- Điện trường và từ trường là hai thành phần của trường điện từ.
- Sự biến thiên của điện trường có thể sinh ra từ trường và ngược lại.
- Ánh sáng là một dạng sóng điện từ.
Lưu ý quan trọng:
- Khi giải các bài toán về điện trường và từ trường, cần chú ý đến dấu của điện tích và chiều của các vectơ.
- Cần phân biệt rõ giữa cường độ điện trường và điện thế, cảm ứng từ và từ thông.
- Nắm vững các định luật và công thức cơ bản để có thể giải quyết các bài toán phức tạp hơn.
Điện trường
Khái niệm nâng cao về điện trường
Điện trường là một trường vectơ, nghĩa là mỗi điểm trong không gian có một vectơ cường độ điện trường xác định. Vectơ này biểu thị lực điện tác dụng lên một điện tích thử dương đặt tại điểm đó. Điều quan trọng là điện trường tồn tại độc lập với sự có mặt của điện tích thử. Điện trường được tạo ra bởi các điện tích nguồn và ảnh hưởng đến mọi điện tích khác nằm trong trường đó.
Nguyên lý chồng chất điện trường: Nếu có nhiều điện tích điểm, điện trường tổng hợp tại một điểm là tổng vectơ của các điện trường do từng điện tích điểm tạo ra.
Điện thế: Điện thế là một đại lượng vô hướng liên quan đến năng lượng tiềm năng điện. Hiệu điện thế giữa hai điểm là công mà lực điện thực hiện để di chuyển một điện tích đơn vị dương từ điểm này sang điểm kia.
Chiến lược giải quyết vấn đề phức tạp về điện trường
- Xác định nguồn điện trường: Xác định rõ vị trí và điện tích của tất cả các điện tích nguồn.
- Sử dụng nguyên lý chồng chất: Tính toán điện trường do từng điện tích nguồn tạo ra tại điểm cần xét, sau đó cộng vectơ các điện trường này.
- Sử dụng đối xứng: Nếu hệ điện tích có tính đối xứng, hãy tận dụng tính đối xứng này để đơn giản hóa việc tính toán. Ví dụ, điện trường tại tâm của một vòng dây tích điện đều có thể được tính toán dễ dàng hơn nhiều so với điện trường tại một điểm bất kỳ trên trục của vòng dây.
- Sử dụng tích phân: Đối với các vật tích điện liên tục, hãy chia vật thành các phần tử nhỏ và tính điện trường do từng phần tử tạo ra, sau đó tích phân trên toàn bộ vật.
- Sử dụng định lý Gauss: Áp dụng định lý Gauss để tính điện trường trong các trường hợp có tính đối xứng cao, chẳng hạn như mặt cầu tích điện đều, dây dẫn dài tích điện đều, hoặc mặt phẳng tích điện đều.
Thủ thuật và đường tắt cho kỳ thi
- Ghi nhớ các công thức quan trọng: Nắm vững các công thức tính điện trường và điện thế do các cấu hình điện tích đơn giản tạo ra, chẳng hạn như điện tích điểm, lưỡng cực điện, mặt phẳng tích điện đều, v.v.
- Sử dụng đơn vị một cách cẩn thận: Luôn kiểm tra đơn vị của các đại lượng và đảm bảo rằng chúng nhất quán trong suốt quá trình tính toán.
- Ước lượng kết quả: Trước khi thực hiện tính toán chi tiết, hãy ước lượng kết quả để có thể phát hiện ra các lỗi sai.
- Vẽ hình: Vẽ hình minh họa rõ ràng bài toán để dễ dàng hình dung và xác định hướng của các vectơ điện trường.
Bài tập thử thách về điện trường
Ví dụ 1
Đề bài: Một quả cầu kim loại bán kính R được tích điện Q. Tính điện trường tại một điểm nằm ngoài quả cầu, cách tâm quả cầu một khoảng r > R.
Lời giải:
- Sử dụng định lý Gauss, ta chọn một mặt Gauss là mặt cầu đồng tâm với quả cầu kim loại, bán kính r.
- Điện thông qua mặt Gauss là .
- Áp dụng định lý Gauss: .
- Từ đó, ta có: .
Ví dụ 2
Đề bài: Một tụ điện phẳng có diện tích mỗi bản là A, khoảng cách giữa hai bản là d. Tính điện dung của tụ điện.
Lời giải:
- Điện trường giữa hai bản tụ điện là , với là mật độ điện tích trên mỗi bản.
- Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là .
- Điện dung của tụ điện là .
Các bẫy thường gặp trong đề thi đại học về điện trường
- Quên cộng vectơ: Khi tính điện trường tổng hợp, hãy nhớ cộng vectơ, không phải cộng đại số.
- Sai đơn vị: Kiểm tra kỹ đơn vị của các đại lượng.
- Không xét đến tính đối xứng: Nếu bài toán có tính đối xứng, hãy tận dụng nó để đơn giản hóa việc tính toán.
- Nhầm lẫn giữa điện trường và điện thế: Điện trường là một trường vectơ, điện thế là một đại lượng vô hướng.
Từ trường
Khái niệm nâng cao về từ trường
Từ trường là một trường vectơ được tạo ra bởi các điện tích chuyển động hoặc các dòng điện. Nó tác dụng lực lên các điện tích chuyển động khác nằm trong trường đó. Lực từ tác dụng lên một điện tích chuyển động được gọi là lực Lorentz.
Cảm ứng từ: Cảm ứng từ là một đại lượng vectơ đặc trưng cho độ mạnh của từ trường. Đơn vị của cảm ứng từ là Tesla (T).
Đường sức từ: Đường sức từ là các đường cong mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trên đường cong đó chỉ hướng của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó. Đường sức từ luôn là các đường cong kín.
Chiến lược giải quyết vấn đề phức tạp về từ trường
- Xác định nguồn từ trường: Xác định rõ vị trí và cường độ của tất cả các dòng điện nguồn.
- Sử dụng quy tắc bàn tay phải: Sử dụng quy tắc bàn tay phải để xác định hướng của vectơ cảm ứng từ do một dòng điện tạo ra.
- Sử dụng định luật Biot-Savart: Áp dụng định luật Biot-Savart để tính cảm ứng từ do một dòng điện nhỏ tạo ra, sau đó tích phân trên toàn bộ dòng điện.
- Sử dụng định luật Ampere: Áp dụng định luật Ampere để tính cảm ứng từ trong các trường hợp có tính đối xứng cao, chẳng hạn như dây dẫn thẳng dài, ống dây, v.v.
- Tính toán lực Lorentz: Áp dụng công thức lực Lorentz để tính lực tác dụng lên một điện tích chuyển động trong từ trường.
Thủ thuật và đường tắt cho kỳ thi
- Ghi nhớ các công thức quan trọng: Nắm vững các công thức tính cảm ứng từ do các cấu hình dòng điện đơn giản tạo ra, chẳng hạn như dây dẫn thẳng dài, vòng dây tròn, ống dây, v.v.
- Sử dụng quy tắc bàn tay phải: Luyện tập sử dụng quy tắc bàn tay phải để xác định hướng của các vectơ cảm ứng từ và lực Lorentz.
- Sử dụng đơn vị một cách cẩn thận: Luôn kiểm tra đơn vị của các đại lượng và đảm bảo rằng chúng nhất quán trong suốt quá trình tính toán.
- Ước lượng kết quả: Trước khi thực hiện tính toán chi tiết, hãy ước lượng kết quả để có thể phát hiện ra các lỗi sai.
Bài tập thử thách về từ trường
Ví dụ 1
Đề bài: Một dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện I. Tính cảm ứng từ tại một điểm cách dây một khoảng r.
Lời giải:
- Sử dụng định luật Ampere, ta chọn một vòng Ampere là vòng tròn đồng tâm với dây dẫn, bán kính r.
- Tích phân đường của cảm ứng từ dọc theo vòng Ampere là .
- Áp dụng định luật Ampere: .
- Từ đó, ta có: .
Ví dụ 2
Đề bài: Một electron chuyển động với vận tốc v vào một từ trường đều B. Tính bán kính quỹ đạo của electron.
Lời giải:
- Lực Lorentz tác dụng lên electron là .
- Lực Lorentz đóng vai trò là lực hướng tâm, do đó .
- Từ đó, ta có bán kính quỹ đạo là .
Các bẫy thường gặp trong đề thi đại học về từ trường
- Quên sử dụng quy tắc bàn tay phải: Luôn sử dụng quy tắc bàn tay phải để xác định hướng của các vectơ.
- Sai đơn vị: Kiểm tra kỹ đơn vị của các đại lượng.
- Không xét đến góc giữa vận tốc và từ trường: Lực Lorentz phụ thuộc vào góc giữa vận tốc và từ trường.
- Nhầm lẫn giữa các công thức: Nắm vững các công thức và biết khi nào nên sử dụng công thức nào.
Cảm ứng điện từ
Khái niệm nâng cao về cảm ứng điện từ
Cảm ứng điện từ là hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng trong một mạch kín khi từ thông qua mạch đó biến thiên. Suất điện động cảm ứng này tạo ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
Định luật Faraday: Suất điện động cảm ứng trong một mạch kín bằng tốc độ biến thiên âm của từ thông qua mạch đó.
Định luật Lenz: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường của nó chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu đã gây ra nó.
Ứng dụng của cảm ứng điện từ
Cảm ứng điện từ có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong kỹ thuật và đời sống, bao gồm:
- Máy phát điện: Máy phát điện chuyển đổi năng lượng cơ học thành năng lượng điện bằng cách sử dụng hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Máy biến áp: Máy biến áp dùng để tăng hoặc giảm điện áp của dòng điện xoay chiều.
- Động cơ điện: Động cơ điện chuyển đổi năng lượng điện thành năng lượng cơ học.
- Thiết bị cảm biến: Cảm ứng điện từ được sử dụng trong nhiều loại thiết bị cảm biến, chẳng hạn như cảm biến vị trí, cảm biến tốc độ, v.v.
Sóng điện từ
Khái niệm nâng cao về sóng điện từ
Sóng điện từ là sự lan truyền của điện trường và từ trường biến thiên trong không gian. Sóng điện từ có thể truyền được trong chân không và trong các môi trường vật chất.
Tốc độ của sóng điện từ: Tốc độ của sóng điện từ trong chân không là .
Bước sóng: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên sóng có cùng pha.
Tần số: Tần số là số dao động của sóng trong một giây.
Mối quan hệ giữa bước sóng, tần số và tốc độ: .
Ứng dụng của sóng điện từ
Sóng điện từ có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong kỹ thuật và đời sống, bao gồm:
- Thông tin liên lạc: Sóng vô tuyến, sóng vi ba, sóng ánh sáng được sử dụng để truyền thông tin liên lạc.
- Y học: Tia X, tia gamma được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Công nghiệp: Sóng vi ba được sử dụng trong lò vi sóng.
Nguon Tham Khao
- Wikipedia - Điện trường https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng
- Wikipedia - Từ trường https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%AB_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng
- Wikipedia - Cảm ứng điện từ https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A3m_%E1%BB%A9ng_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AB
- Wikipedia - Sóng điện từ https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B3ng_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AB
- https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3e/Positive_point_charge.svg/1200px-Positive_point_charge.svg.png Hình ảnh minh họa điện trường xung quanh một điện tích điểm dương
- https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/86/Magnetic_field_lines.svg/1280px-Magnetic_field_lines.svg.png Hình ảnh minh họa từ trường xung quanh một nam châm vĩnh cửu