Kim Loại Sắt và Crom

HÓA HỌC Trang 1 / 3
2 3

Cơ Bản: Kim Loại Sắt và Crom

Basic - Cơ Bản

Kim Loại Sắt (Fe)

1. Tính chất vật lý

Sắt là kim loại có màu trắng xám, có ánh kim, dẻo, dễ rèn, dẫn điện và nhiệt tốt (kém hơn so với đồng và nhôm). Sắt có tính nhiễm từ.

2. Tính chất hóa học

Sắt là kim loại có tính khử trung bình.

  • Tác dụng với phi kim:
    • Với oxi: (oxit sắt từ)
    • Với clo: (sắt(III) clorua)
    • Với lưu huỳnh: (sắt(II) sunfua)
  • Tác dụng với axit:
    • Với HCl, H2SO4 loãng:

      Lưu ý: Sắt tác dụng với axit tạo muối sắt(II) và giải phóng khí H2.
    • Với HNO3, H2SO4 đặc, nóng:
      Ví dụ:
      Lưu ý: Sắt bị thụ động hóa trong HNO3 và H2SO4 đặc, nguội.
  • Tác dụng với dung dịch muối:
    Ví dụ:
    Sắt khử được các ion kim loại yếu hơn trong dung dịch muối.

3. Hợp chất quan trọng của sắt

  • Sắt(II) oxit (FeO): Chất rắn màu đen, tác dụng với axit.
  • Sắt(III) oxit (Fe2O3): Chất rắn màu đỏ nâu, tác dụng với axit.
  • Sắt(II,III) oxit (Fe3O4): Chất rắn màu đen, có tính từ, tác dụng với axit.
  • Sắt(II) hidroxit (Fe(OH)2): Chất rắn màu trắng xanh, dễ bị oxi hóa trong không khí.
  • Sắt(III) hidroxit (Fe(OH)3): Chất rắn màu nâu đỏ.

Ví dụ 1

Đề bài: Cho 5,6 gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí H2 (đktc) thu được.

Lời giải:

  1. Viết phương trình hóa học:
  2. Tính số mol Fe:
  3. Theo phương trình,
  4. Tính thể tích H2:

Ví dụ 2

Đề bài: Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 dư. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn tăng lên bao nhiêu gam so với khối lượng Fe ban đầu, biết lượng Cu tạo ra là 6,4 gam?

Lời giải:

  1. Viết phương trình hóa học:
  2. Tính số mol Cu:
  3. Theo phương trình,
  4. Độ tăng khối lượng:

Kim Loại Crom (Cr)

1. Tính chất vật lý

Crom là kim loại có màu trắng ánh bạc, rất cứng, có thể cắt được kính. Crom có khối lượng riêng lớn, khó nóng chảy.

2. Tính chất hóa học

Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.

  • Tác dụng với phi kim:
    • Với oxi:
    • Với clo:
  • Tác dụng với axit:
    • Với HCl, H2SO4 loãng:

      Lưu ý: Crom tan trong axit tạo muối crom(II) và giải phóng khí H2.
    • Với HNO3, H2SO4 đặc, nguội: Crom bị thụ động hóa.
  • Tác dụng với nước:
    Crom không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

3. Hợp chất quan trọng của crom

  • Crom(II) oxit (CrO): Chất rắn màu đen, tác dụng với axit.
  • Crom(III) oxit (Cr2O3): Chất rắn màu lục, lưỡng tính (tác dụng với cả axit và kiềm).
  • Crom(II) hidroxit (Cr(OH)2): Chất rắn màu vàng, có tính khử mạnh.
  • Crom(III) hidroxit (Cr(OH)3): Chất rắn màu lục xám, lưỡng tính.
  • Muối cromat (CrO42-): Có màu vàng.
  • Muối dicromat (Cr2O72-): Có màu da cam.

Sơ đồ chuyển hóa giữa cromat và dicromat

Sơ đồ chuyển hóa giữa cromat và dicromat trong môi trường axit/bazơ.

Ví dụ 1

Đề bài: Cr2O3 tác dụng được với những chất nào sau đây: HCl, NaOH, H2O?

Lời giải:

  1. Cr2O3 là oxit lưỡng tính, do đó tác dụng được với cả axit và kiềm.
  2. Cr2O3 không tác dụng với nước.
  3. Vậy Cr2O3 tác dụng được với HCl và NaOH.

Ví dụ 2

Đề bài: Hoàn thành phương trình phản ứng sau: Cr + HCl → ?

Lời giải:

  1. Crom tác dụng với HCl tạo muối crom(II) và giải phóng khí H2.
  2. Phương trình hóa học:

Các lỗi thường gặp cần tránh

  • Nhầm lẫn giữa các hóa trị của sắt và crom.
  • Quên tính chất thụ động hóa của sắt và crom trong HNO3 và H2SO4 đặc, nguội.
  • Không nhớ màu sắc của các hợp chất của sắt và crom.