Thi nhanh theo chủ đề - Di truyền học - Đề số: 7
10 câu hỏi, 15 phút

Câu số 1:   Cho các loại đột biến sau đây:
I. Đột biến mất đoạn NST.
II. Đột biến thể ba.
III. Đột biến lặp đoạn NST.
IV. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ.
Số loại đột biến có thể làm thay đổi chiều dài phân tử ADN là:

Câu số 2:   Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở $F_1$ có 84% số cá thể mang alen A.
II. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
IV. Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen A.

Câu số 3:   Ở một loài thực vật cho biết: A quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa màu trắng, B quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với b quy định lá xẻ thùy. Cho 2 cây P đem lai với nhau thu được $F_1$ có 4% cây có hoa trắng, lá xẻ thùy. Cho biết, mọi diễn biến trong giảm phân của bố mẹ là như nhau. Không có đột biến xảy ra. Trong số các phép lai dưới đây có bao nhiêu phép lai thỏa mãn điều kiện?
Đáp án đúng là:

Câu số 4:   Trong Opêron Lac không có thành phần nào sau đây?

Câu số 5:   Một gen có chiều dài 408 nm và có 3100 liên kết hidrô. Sau khi xử lí bằng 5-BU thành công thì số nuclêôtit từng loại của gen đột biến là:

Câu số 6:   Nếu các gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 2 : 1 là

Câu số 7:    Ở phép lai: ♂AaBbDD x ♀AaBbDd. Trong quá trình giảm phân xảy ra cơ thể đực, cặp nhiễm sắc thể chứa cặp alen Aa có 0,005% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân xảy ra ở cơ thể cái, cặp nhiễm sắc thể mang cặp alen Bb có 0,002% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Theo lí thuyết, phát biểu sau nào đây là đúng?

Câu số 8:    Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gcn quy định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phối với nhau, thu được $F_1$ có 4% sổ cây mang kiểu hỉnh lặn về cả 3 tính trạng. Cho biểt không xảy ra đột biển nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực vả giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về $F_1$?
I. Có 30 loại kiểu gen quy định kiểu hình về 3 tính trạng trên.
II. Có 10 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.
III. Có 13 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng.
IV. Có 13,5% số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng.

Câu số 9:   Một cơ thể có kiểu gen $Aa\frac{BD}{\overline {bd} }$ giảm phân bình thường, trong đó 1/3 số tế bào có xảy ra hoán vị giữa alen D và d. Theo lý thuyết, cần ít nhất bao nhiêu tế bào thực hiện giảm phân để cho số loại giao tử tối đa?

Câu số 10:   Hình dạng của 1 tế bào chỉ xét với 1 cặp nhiễm sắc thể thường chứa 2 cặp gen A,a và B, b như sau, giả thiết rằng tất cả các cặp gen khác đều ở trạng thái đồng hợp giống nhau.
Cho biết, trong những nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng:
(1) Tế bào trên có thể đang ở kì đầu của giảm phân I.
(2) Nếu cặp nhiễm sắc thể trên không phân ly trong giảm phân I thì có thể tạo được giao tử $\frac{AB}{\overline{AB} }$.
(3) Nếu cặp nhiễm sắc thể trên không phân ly trong giảm phân II thì có thể tạo được giao tử $\frac{AB}{\overline{ab} }$.
(4) Tế bào trên khi kết thúc giảm phân bình thường cho tối đa 4 loại giao tử.