Thi nhanh theo chủ đề - Di truyền học - Đề số: 17
10 Câu Hỏi
15 Phút
Điểm Cao: 0.00
Trung Bình: 0.00

Câu số 1:   Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể có thể tạo ra là: Chọn câu trả lời đúng:

Câu số 2:   Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AAbb giảm phân tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu số 3:   Xét tế bào (2n=6) có ký hiệu bộ nhiễm sắc thể (NST) là aaBbCc. Khi tế bào này thực hiện quá trình nguyên phân đã xảy ra sự không phân li của NST. Giả sử không xuất hiện thêm đột biến mới thì cặp tế bào con có ký hiệu bộ NST nào sau đây có thể được tạo ra từ kết quả của quá trình phân bào nói trên?

Câu số 4:   Một cơ thể có kiểu gen $Aa\frac {BD}{\overline{bd} }$ có khoảng cách giữa gen B và D là 20 cM. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử có một số tế bào cặp nhiễm sắc thể chứa các gen B,b và D,d không phân li trong giảm phân II. Số loại giao tử tối đa cơ thể đó tạo ra là:

Câu số 5:   Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Xét phép lai P: ♂AABbDd × ♀AaBbdd, thu được $F_1$. Biết không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về $F_1$ của phép lai trên?
I. Có tối đa 12 loại kiểu gen không đột biến và 16 loại kiểu gen đột biến.
II. Có thể tạo ra thể ba có kiểu gen AabbbDd.
III. Có tối đa 36 kiểu tổ hợp giao tử.
IV. Có thể tạo ra thể một có kiểu gen AAbdd.

Câu số 6:  

Ở ruồi giấm, alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?

Câu số 7:   Ở người, bệnh phêninkêtô niệu do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có em trai bị mù màu, có bà ngoại và mẹ bị bệnh phêninkêtô niệu. Bên phía người chồng có chị gái bị bệnh phêninkêtô niệu. Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này. Xác suất để đứa con đầu lòng bị cả 2 bệnh là

Câu số 8:  

Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn, kiểu gen A- B- quy định quả dẹt, kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho cây bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai với cây bí quả dài, đời F1 thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lý thuyết, số quả dài ở F1 là

Câu số 9:   Một cá thể có kiểu gen $\frac{DE}{de}$ giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa hai gen D và E là 30%. Theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử $\underline{DE}$ tạo ra là

Câu số 10:  

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Trên mỗi cặp NST xét một gen có hai alen. Giả sử đột biến làm phát sinh thể một ở tất cả các cặp NST. Theo lí thuyết, các thể một trong loài này có tối đa bao nhiêu kiểu gen thuộc về các gen đang xét?