Đề Thi Chính Thức THPT Quốc Gia Năm 2018 Mã 201- Khoa Học Tự Nhiên
40 Câu
50 Phút
Điểm cao: 10.00
TB: 5.32
Câu 1
Kim loại Fe KHÔNG phản ứng với dung dịch
Câu 2
Thực hiện các thí nghiệm sau: $\\$
(a) Cho bột $Mg$ dư vào dung dịch $FeCl_3$. $\\$
(b) Đốt dây $Fe$ trong khí $Cl_2$ dư. $\\$
(c) Cho bột $Fe_3O_4$ vào dung dịch $H_2SO_4$ đặc, nóng, dư. $\\$
(d) Cho bột $Fe$ vào dung dịch $AgNO_3$ dư. $\\$
(e) Cho bột $Fe$ dư vào dung dịch $HNO_3$ loãng. $\\$
(g) Cho bột $FeO$ vào dung dịch $KHSO_4$. $\\$
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là
(a) Cho bột $Mg$ dư vào dung dịch $FeCl_3$. $\\$
(b) Đốt dây $Fe$ trong khí $Cl_2$ dư. $\\$
(c) Cho bột $Fe_3O_4$ vào dung dịch $H_2SO_4$ đặc, nóng, dư. $\\$
(d) Cho bột $Fe$ vào dung dịch $AgNO_3$ dư. $\\$
(e) Cho bột $Fe$ dư vào dung dịch $HNO_3$ loãng. $\\$
(g) Cho bột $FeO$ vào dung dịch $KHSO_4$. $\\$
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là
Câu 3
Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol $O_2$, thu được $H_2O$ và 2,28 mol $CO_2$. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol $Br_2$ trong dung dịch. Giá trị của a là
Câu 4
Cho các chất: Cr, $FeCO_3$, $Fe(NO_3)_2$, $Fe(OH)_3$, $Cr(OH)_3$, $Na_2CrO_4$. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là
Câu 5
Cho các sơ đồ phản ứng sau: $\\$
(a) $X$ (dư) + $Ba(OH)_2$ → $Y$ + $Z$ $\\$
(b) $X$ + $Ba(OH)_2$ (dư) → $Y$ + $T$ + $H_2O$ $\\$
Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch $H_2SO_4$ loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?
(a) $X$ (dư) + $Ba(OH)_2$ → $Y$ + $Z$ $\\$
(b) $X$ + $Ba(OH)_2$ (dư) → $Y$ + $T$ + $H_2O$ $\\$
Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch $H_2SO_4$ loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?
Câu 6
Cho các phát biểu sau: $\\$
(a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol.$\\$
(b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim.$\\$
(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.$\\$
(d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.$\\$
(e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.$\\$
(g) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl.$\\$
Số phát biểu đúng là
(a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol.$\\$
(b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim.$\\$
(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.$\\$
(d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.$\\$
(e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.$\\$
(g) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl.$\\$
Số phát biểu đúng là
Câu 7
Cho từ từ đến dư dung dịch $Ba(OH)_2$ vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp $Al_2(SO_4)_3$ và $AlCl_3$. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol $Ba(OH)_2$ (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là
Câu 8
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: Cho biết: X là este có công thức phân tử $C_{10}H_{10}O_4$; $X_1$, $X_2$, $X_3$, $X_4$, $X_5$, $X_6$ là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của $X_6$ là
Câu 9
Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm $C_2H_2$ và $H_2$ qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với $H_2$ là 14,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol $Br_2$ trong dung dịch. Giá trị của a là
Câu 10
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Gly và Gly-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là
Bình Luận
Chưa có bình luận nào