Đề Khảo Sát Chất Lượng Lần 2 Mã 132 - Năm 2019 - Sở GD&ĐT Bắc Ninh THPT Thuận Thành I – Sinh Học
40 câu hỏi, 50 phút

Câu số 1:   Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Phép lai giữa 2 cơ thể tứ bội, thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen 4:4:1:1:1:1. Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai cho kết quả như vậy?

Câu số 2:   Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

Câu số 3:   Trong bầu khí quyển nguyên thủy không có khí nào sau đây?

Câu số 4:   Những nhân tố nào gây biến đổi kích thước của quần thể?

Câu số 5:   Đặc trưng nào sau đây không có ở quần thể?

Câu số 6:   Cho các loại đột biến sau đây:
I. Đột biến mất đoạn NST.
II. Đột biến thể ba.
III. Đột biến lặp đoạn NST.
IV. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ.
Số loại đột biến có thể làm thay đổi chiều dài phân tử ADN là:

Câu số 7:   Tính trạng thân xám (A), cánh dài(B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen(a), cánh cụt(b); 2gen quy định tính trạng trên cùng nằm trên một cặp NST thường. Gen D quy định mắt màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Thế hệ P cho giao phối ruồi ♀ $\frac{Ab}{aB}X^DX^d$ với ruồi ♂ $\frac{AB}{ab}X^dY$ được $F_1$ 160 cá thể trong số đó có 6 ruồi cái đen, dài, trắng. Cho rằng tất cả các trứng tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%; 100% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể. Có bao nhiêu tế bào sinh trứng của ruồi giấm nói trên không xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử?

Câu số 8:  

Công nghệ ADN tái tổ hợp cần sử dụng loại enzim nào sau đây?

Câu số 9:   Ở ruồi giấm, xét ba cặp gen Aa, Bb, Dd, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Có xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai trong các phép lai sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1 : 6 : 3 : 3?
I. ♀ $\frac{Ab}{aB}Dd $ $\times$ ♂ $\frac{AB}{ab}Dd$
II. ♀$\frac{Ab}{aB}Dd $ $\times$ ♂ $\frac{AB}{ab}dd$
III. ♀$\frac{Ab}{ab}Dd $ $\times$ ♂ $\frac{Ab}{aB}dd$
IV. ♀$\frac{AB}{ab}Dd $ $\times$ ♂ $\frac{Ab}{aB}Dd$

Câu số 10:   Một loại thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một nhiễm, thể ba nhiễm thuộc loài này lần lượt là: