Đề thi thử môn Vật Lý 2020, THPT Lương Thế Vinh - Hà Nội - lần 1
40 Câu Hỏi
50 Phút
Điểm Cao: 9.00
Trung Bình: 5.74

Câu số 31:  

Đặt vào hai đầu cuộn thuần cảm với độ tự cảm $L=\frac{1}{\pi} \mathrm{H}$ một hiệu điện thế xoay chiều $u=U_{0} \cos (100 \pi t) \mathrm{V} .$ Tại thời điểm $t_{1}$ thì $u_{1}=200 \mathrm{V}$ và $i_{1}=2 \mathrm{A},$ tại thời điểm $t_{2}$ thì $u_{2}=200 \sqrt{2} \mathrm{V}$ và $i_{2}=0 .$ Biểu thức của hiệu điện thế và dòng điện trong mạch là

Câu số 32:  

Trên một sợ dây đàn hồi dài 1,6 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. biết sóng truyền trên dây có tốc độ $4 m/s$ và tần số $20 Hz$. Số bụng sóng trên dây là

Câu số 33:  

Một học sinh mắc mạch điện như hình vẽ. đặt vào $A$ và $B$ điện áp xoay chiều $u=U \sqrt{2} \cos (100 \pi t)$ ($U $ không đổi). Khi nối $E, F$ với một ampe kế thì số chỉ của ampe kế là $3,8 A$. Khi nối $E, F$ với một vôn kế thì số chỉ của vôn kế là $11,95 V$. Coi như hai cuộn dây thuần cảm và có hệ số tự cảm bằng nhau. Độ tự cảm của mỗi cuộn dây gần nhất giá trị nào sau đây?

Câu số 34:  

Một ăngten rađa phát sóng điện từ đến một máy bay đang bay về phía rađa. Thời gian từ khi ăngten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ trở lại là $160 \mu s$. Ăngten quay với tần số $0,5 Hz$. Ở vị trí của đầu vòng quay tiếp theo ứng với hướng của máy bay, ăngten lại phát sóng điện từ và thời gian từ lúc phát đến lúc nhận lần này là $150 \mu s$. Tốc độ trung bình của máy bay là

Câu số 35:  

Một con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo có khối lượng không đáng kề, độ cúng $k=100 \mathrm{N} / \mathrm{m}$ gắn với vật có khối lượng $M=400$ g. Khi $M$ đang đứng yên tại vị trí lò xo không biến dạng thì vật $m$ bay từ phía trên tới va chạm và dính vào $M .$ Biết rằng va chạm giữa $m$ và $M$ là va chạm mềm; Hệ số ma sát trượt giữa hệ vật $(m+M)$ và mặt nằm ngang là $0,1 ;$ khối lượng $m=100$ g; khi $m$ tiếp xúc với $M,$ vận tốc của vật $m$ là $20 \mathrm{m} / \mathrm{s}$ và hợp với phương ngang một góc $60^{\circ} ;$ lấy $g=10 \mathrm{m} / \mathrm{s}^{2} .$ Sau va chạm, độ giãn cực đại của lò xo gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu số 36:  

Một quạt điện xoay chiều mắc nối tiếp với điện trở $R$ rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng $380 V$. Biết quạt điện này có giá trị định mức $220 V - 80 W$ và khi hoạt động đúng công suất định mức thì độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu quạt và cường độ dòng điện qua nó là $\varphi$ vói $\cos \varphi=0,8 .$ Để quạt điện chạy gần đúng công suất định mức nhất thì $R$ có giá trị là

Câu số 37:  

Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng là $m$, sợi dây mảnh có chiều dài $l$. Từ vị trí cân bằng kéo vật sao cho dây treo hợp với phương thẳng đứng góc $5^{0}$ rồi thả nhẹ. Lấy $g=9,8 \mathrm{m} / \mathrm{s}^{2}$. Trong quá trình chuyển động thì gia tốc tiếp tuyến lớn nhất của vật là

Câu số 38:  

Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện nhỏ đến một khu công nghiệp (KCN) bằng đường dây tải điện một pha. Nếu điện áp truyền đi là $U$ thì ở KCN phải lắp một máy hạ áp với tỉ số $\frac {54}{1}$ để đáp ứng $\frac{12}{13}$ nhu cầu điện năng của KCN. Nếu muốn cung cấp đủ điện năng cho KCN thì điện áp truyền phải là $2U$, khi đó cần dùng máy hạ áp với tỉ số như thế nào? Biết công suất điện nơi truyền đi không đổi, coi hệ số công suất luôn bằng 1.

Câu số 39:  

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là $6 cm$. Trên dây có những phần tử sóng dao động với tần số $5 Hz$ và biên độ lớn nhất là $3 cm.$ Gọi $N$ là vị trí của một nút sóng, $C$ và $D$ là hai phần tử trên dây ở hai bên của $N$ và có vị trí cân bằng cách $N$ lần lượt là $10,5 \mathrm{cm}$ và $7,0 \mathrm{cm} .$ Tại thời điểm $t_{1},$ phần tứ $\mathrm{C}$ có li độ $1,5 \mathrm{cm}$ và đang hướng về vị trí cân bằng. Vào thời điểm $t_{2}=t_{1}+\frac{85}{40}$ s, phần tử $D$ có li dộ là

Câu số 40:  

Đặt điện áp $u=U_{0} \cos ^{2}(\omega t+\varphi)$ vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở $R,$ cuộn cảm thuần $L$ và tụ điện $C$ mắc nối tiếp. Khi biến trở có giá trị $R=25 \Omega$ và $R=75 \Omega$ thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng nhau và bằng $100 W$. Giá trị của $U_{0}$ là


Chưa có bình luận nào
Cần phải nhập lời bình!